chòm tàng xuân
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Xóm nhỏ có nhiều hoa cỏ tươi tốt, tràn đầy sức sống như mùa xuân: "chòm tàng xuân" là một cụm từ cổ, mang tính văn chương, dùng để miêu tả một xóm nhỏ, thường ở vùng quê, nơi có cảnh vật xanh tươi, hoa cỏ sum suê, tạo nên một khung cảnh đẹp và tràn đầy sinh khí tựa như mùa xuân.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Quê ngoại tôi là một chòm tàng xuân với những vườn cây trĩu quả và luống hoa rực rỡ.
- Bước vào ngôi làng ấy, ai cũng ngỡ như lạc vào một chòm tàng xuân giữa chốn bình yên.
Các cách sử dụng nâng cao
- "chòm tàng xuân" thường được dùng trong văn học, thơ ca hoặc lối nói mang tính hình tượng, ẩn dụ để ca ngợi vẻ đẹp thanh bình, trù phú của một làng quê.
- Trong thơ của mình, nhà thơ đã ví von quê hương như một chòm tàng xuân bất tận.
Biến thể và từ gần giống
- Thôn xóm (danh từ): chỉ chung các làng mạc, xóm giềng.
- Làng quê (danh từ): vùng nông thôn, làng mạc.
- Chốn bồng lai (danh từ, thành ngữ): nơi tiên cảnh, rất đẹp và yên bình (nghĩa rộng hơn và mang tính tưởng tượng).
Từ đồng nghĩa
- Làng xuân: làng có cảnh sắc như mùa xuân (nghĩa gần, ít phổ biến hơn).
- Xóm xanh tươi: xóm có cây cối xanh tốt (nghĩa đơn giản, ít tính văn chương hơn).
Thành ngữ liên quan
- "Xuân bất tận": mùa xuân không bao giờ dứt, thường dùng để ví với cảnh đẹp vĩnh cửu hoặc tuổi trẻ trường tồn. Có thể dùng để bổ nghĩa cho "chòm tàng xuân".
- Ngôi làng nhỏ ấy tựa như một chòm tàng xuân, một miền xuân bất tận trong lòng mỗi người con xa xứ.
- xóm nhỏ có lắm hoa cỏ tươi tốt như mùa xuân